Unblock YouTube Videos - Free YouTube Web Proxy Site, Free YouTube Proxy | Tubeunblock
The Wayback Machine - http://web.archive.org/web/20110504135054/http://vi.wikipedia.org:80/wiki/Oman

Oman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
سلطنة عُمان
Cờ Oman Huy hiệu Oman
Khẩu hiệu
không có
Quốc ca
Nashid as-Salaam as-Sultani
Vị trí của Oman
Thủ đô
(và là thành phố lớn nhất)
Muscat
23°36′B, 58°33′Đ
Ngôn ngữ chính thức tiếng Ả Rập
Chính phủ Quân chủ chuyên chế
 •  Sultan Qaboos bin Said Al Said
Độc lập
 •  Established
Colonized by Anh
Recognized
 
Diện tích
 •  Tổng số 309.500 km² (hạng 70)
 •  Nước (%) 0%
Dân số
 •  Ước lượng 2009 2,845,000 (hạng 139)
 •  Mật độ 9.2 /km² (hạng 219)
GDP (PPP) Ước tính 2009
 •  Tổng số 74,431 tỷ đô la Mỹ 
HDI (2007) 0.846 (cao) (hạng 56)
Đơn vị tiền tệ Rial Oman (OMR)
Múi giờ (UTC+4)
 •  Mùa hè (DST)  (UTC+5)
Tên miền Internet .om

Oman (tiếng Ả Rập: سلطنة عُمان) là một quốc gia tại Trung Đông.

Mục lục

[sửa] Địa lý

[sửa] Môi trường, khí hậu

nằm ở Đông Nam bán đảo Ả Rập, Tây Bắc giáp Nhà nước Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Tây giáp Ả Rập Saudi, Tây Nam giáp Cộng hoà Yemen, Nam giáp Ấn Độ Dương. Ô-man có vị trí rất quan trọng, kiểm soát eo biển Hormuz.

- Diện tích : 212.460km²

[sửa] Lịch sử

Thế kỷ thứ VII, Ô-man là một bộ phận của đế quốc Ả Rập. Năm 1508, Bồ Đào Nha chiếm Muscat. Đầu thế kỷ 18 bị Ba tư chiếm đóng. Năm 1741 Người Arập phục hồi quyền thống trị của Ô-man. Đến cuối thế kỷ thứ 18, Anh chiếm Ô-man và chia thành Ô-man và Muscat. Năm 1913 một giáo chủ Hồi giáo đã lãnh đạo các bộ lạc chống thực dân Anh đòi độc lập và lập ra Vương quốc Ô-man (Sultanate). Tháng 9/1920 một thỏa thuận hòa bình được ký kết ở Síp giữa Anh và Ô- man. Theo hòa ước này đất nước bị chia thành Vương quốc Muscat và Vương quốc Ô-man. Năm 1954, Tiểu vương Ô-man là Gha-leb Alim tuyên bố Ô-man độc lập và đòi tham gia liên đoàn Arập. Năm 1955, dưới sự bảo trợ của quân Anh, quân của Muscat đã tấn công và chiếm đóng toàn bộ Ô-man và thống nhất lại thành Vương quốc Ô-man. 18/11/1962 Uỷ ban chính trị Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua nghị quyết đòi trao trả độc lập cho Ô-man. Năm 1970, Anh phải tuyên bố rút khỏi Vùng Vịnh, tuy nhiên phải 2 năm sau Anh mới thực hiện việc rút quân.

[sửa] Chính trị

Là một trong số rất ít các nước còn thể chế chính trị Quân chủ chuyên chế. Đứng đầu nhà nước là Quốc Vương (hiện nay là Qaboos Bin Said Al-Said-kiêm Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao, Quốc phòng và Tài chính từ 1970).

Tập tin:Qaboos bin Said al Said.jpg
Quốc Vương Qaboos_bin_Said_al_Said

[sửa] Hành chính

[sửa] Kinh tế

Tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Ô-man là dầu mỏ và hơi đốt. Trữ lượng dầu lửa là 5,7 tỷ thùng và hơi đốt là 846 tỷ m³. Công nghiệp dầu lửa chiếm khoảng 80% thu nhập quốc dân. Ngoài ra Ô-man có crôm, trữ lượng khoảng 2 tỷ tấn, sản xuất hàng năm 15.000 tấn. Nông nghiệp kém phát triển.

Ô-man xuất khẩu: Dầu lửa (70% xuất sang các nước tư bản, trong đó 60% sang Nhật), tái xuất khẩu , kim loại, hàng dệt… Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị giao thông, hàng công nghiệp, thực phẩm, gia súc, dầu nhớt.

Các bạn hàng chính: Nhật, Hàn quốc, Trung Quốc, Thái lan, UAE, Singapore, Mỹ, Anh, Đức.

Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp 3%, công nghiệp 55%, dịch vụ: 42% GDP (2008): 67 tỷ USD (PPP) hoặc 56.32 tỷ USD (theo tỷ giá hối đoái). GDP đầu người: 20.200 USD (2008). Tỷ lệ tăng trưởng: 6.7% (2008); Lạm phát: 12.5%, Thất nghiệp: 15%

[sửa] Văn hóa

Mặc dù tiếng Ả Rập là ngôn ngữ chính thức Oman của, có người bản ngữ của các thổ ngữ khác nhau, cũng như Balochi (ngôn ngữ của Baloch từ phía Tây-Nam, phía đông Iran), và miền nam Afghanistan hay nhánh của miền Nam Ả Rập, và một số con cháu của các thủy thủ Sindhi. Cũng nói ở Oman là các ngôn ngữ Semitic chỉ xa với tiếng Ả Rập, nhưng chặt chẽ liên quan đến ngôn ngữ Semitic tại Eritrea và Ethiopia. Tiếng Swahili và tiếng Anh cũng được sử dụng rộng rãi trong nước do các mối quan hệ lịch sử giữa Oman và Zanzibar hai ngôn ngữ có liên quan lịch sử. Các ngôn ngữ bản địa chiếm ưu thế là một phương ngữ của tiếng Ả Rập và các nước cũng đã được thông qua tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai. Hầu như tất cả các dấu hiệu và những bài viết xuất hiện trong cả tiếng Ả Rập và tiếng Anh [cần dẫn nguồn]. Một số lượng đáng kể cũng nói được tiếng Urdu, do làn sóng di dân Ấn Độ trong thời gian cuối những năm 1980 và 1990. Khanjar dao, dao găm truyền thống của Oman, khoảng năm 1924

Oman nổi tiếng với các dao khanjar của nó, mà là cong dao găm đeo trong ngày lễ như là một phần của trang phục nghi lễ, trong kỷ nguyên Trung Cổ các Khanjar trở nên rất phổ biến nó tượng trưng cho Hồi giáo thủy thủ, sau đó các loại Khanjar của đã được thực hiện đại diện cho các quốc gia đi biển khác nhau trong thế giới Hồi giáo . Hôm nay quần áo truyền thống là mòn của hầu hết đàn ông Omani. Họ đeo một-mắt cá chân dài, áo choàng collarless gọi là dishdasha rằng nút ở cổ bằng một tua treo xuống. Theo truyền thống tua này sẽ được nhúng vào nước hoa. Hôm nay tua được chỉ là một phần truyền thống của dishdasha này.

Phụ nữ mặc hijabs và abayas. Một số phụ nữ che mặt và bàn tay của họ, nhưng hầu hết không. [Sửa] Các abaya là một trang phục truyền thống và hiện đang có trong phong cách khác nhau. Quốc vương đã cấm việc bao gồm các khuôn mặt trong văn phòng công cộng. Vào những ngày lễ, như Eid, người phụ nữ mặc trang phục truyền thống, mà thường là rất sáng màu và bao gồm một áo dài giữa bê trên quần.

[sửa] Tham khảo

[sửa] Liên kết ngoài

Government
General information
News media
Travel


Các nước và lãnh thổTrung Đông
Ai Cập | Ả Rập Saudi | Bahrain | Bờ Tây | Dải Gaza | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kuwait | Cộng hòa Síp | Liban | Oman | Qatar | Syria | Thổ Nhĩ Kỳ | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | Yemen



Những quốc giađịa hạt thuộc Tây Nam Á

Afghanistan | Ai Cập | Ả Rập Saudi | Armenia | Azerbaijan | Bahrain | Bờ Tây | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | Gaza | Gruzia | Iran | Iraq | Israel | Cộng hòa Síp | Jordan | Kuwait | Liban | Oman | Qatar | Syria | Thổ Nhĩ Kỳ | Yemen

Công cụ cá nhân
Không gian tên
Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
In/xuất ra
Công cụ
Ngôn ngữ khác